Thuốc tương tự sinh học của pembrolizumab tham chiếu

Thuốc tương tự sinh học pembrolizumab Anabion

Kháng thể đơn dòng IgG4 nhân hóa kháng PD-1 được phát triển như thuốc tương tự sinh học của pembrolizumab tham chiếu.

Tính tương tự được xác lập dựa trên tổng thể bằng chứng: tính tương đồng về phân tích và chức năng, nghiên cứu dược động học pha 1, nghiên cứu tương đương pha 3 trên 480 bệnh nhân u hắc tố tiến triển và bằng chứng thực tế trên nhiều loại ung thư.

480
Bệnh nhân trong nghiên cứu tương đương pha 3 về u hắc tố tiến triển
131
Bệnh nhân trong nghiên cứu tương đương dược động học pha 1
4
Nghiên cứu thực tế trên nhiều loại ung thư
Mô hình bằng chứng cho thuốc tương tự sinh học

Dữ liệu lâm sàng xác nhận điều mà dữ liệu phân tích đã xác lập

Đối với thuốc tương tự sinh học, trọng tâm của bằng chứng nằm ở đặc tính hóa lý và chức năng. Các nghiên cứu lâm sàng xác nhận tính tương tự chứ không phải xác lập nó. Tính tương tự đã được chứng minh là cơ sở khoa học để ngoại suy sang các chỉ định đã được phê duyệt khác của thuốc tham chiếu.

1
Tương đồng về phân tích và chức năng
Cấu trúc, biến đổi sau dịch mã, độ tinh khiết và chức năng sinh học được so sánh trên hơn 14 lô thuốc tương tự sinh học và 15 lô thuốc tham chiếu.
2
Dược động học pha 1
Mức phơi nhiễm tương đương sau lần truyền đầu tiên ở 131 bệnh nhân, mức chiếm giữ thụ thể PD-1 gần như đồng nhất, không phát hiện kháng thể kháng thuốc.
3
Tương đương lâm sàng pha 3
Nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi trên 480 bệnh nhân u hắc tố tiến triển. Đạt tiêu chí tương đương chính; sống còn, tính sinh miễn dịch và an toàn tương đương.
4
Bằng chứng từ thực hành lâm sàng thực tế
Các nghiên cứu tiến cứu và hồi cứu trong thực hành thường quy, bao gồm đoàn hệ 382 bệnh nhân chuyển đổi thuốc không vì lý do y khoa.
Tổng thể bằng chứng

Tính tương tự được chứng minh ở mọi cấp độ của chương trình phát triển

Đánh giá tương đồng tuân theo WHO TRS 1043 Phụ lục 3 và EMA/CHMP/BMWP/403543/2010. Mỗi bước được xây dựng dựa trên bước trước đó.

Nền tảng01

Tương đồng về phân tích và chức năng

So sánh hơn 14 lô thuốc tương tự sinh học và 15 lô thuốc tham chiếu: cấu trúc, biến đổi sau dịch mã, độ tinh khiết và chức năng sinh học đều nằm trong khoảng của thuốc tham chiếu.

Pha 102

Tương đương dược động học và dược lực học

131 bệnh nhân. AUC0–504 và Cmax với KTC 90% nằm trong khoảng 80–125%; khác biệt về mức chiếm giữ thụ thể PD-1 <1%; không phát hiện kháng thể kháng thuốc.

Pha 303

Tương đương lâm sàng trong u hắc tố tiến triển

480 bệnh nhân u hắc tố tiến triển. ORR 33,3% so với 32,7%; khác biệt 0,7% (KTC 95% −7,7; 9,1), nằm trong biên độ ±15%.

Thực hành thường quy04

Bằng chứng từ thực hành lâm sàng thực tế

Các nghiên cứu tiến cứu và hồi cứu trong thực hành thường quy, bao gồm đoàn hệ 382 bệnh nhân chuyển đổi thuốc không vì lý do y khoa.

Vì sao ngoại suy có cơ sở khoa học
Pembrolizumab tác động qua một cơ chế duy nhất, phong bế thụ thể PD-1, trong mọi chỉ định đã được phê duyệt. Khi một thuốc tương tự sinh học có tính tương tự cao về cấu trúc, chức năng, dược động học và hiệu quả lâm sàng trong một quần thể nhạy, có thể kỳ vọng hiệu quả và an toàn tương tự trong các chỉ định khác của thuốc tham chiếu. Nguyên tắc này được ghi trong hướng dẫn về thuốc tương tự sinh học của WHO và EMA.

Dữ liệu phân tích và pha 1: dữ liệu lưu hành nội bộ của ANABION. Đánh giá tương đồng theo WHO TRS 1043 Phụ lục 3 và EMA/CHMP/BMWP/403543/2010.